Siêu thị điện máy nguyễn kim – Trung tâm mua sắm Sài Gòn Nguyễn Kim - Kênh mua sắm trực tuyến uy tín giá rẻ hàng đầu Việt Nam - Top 500 nhà bán lẻ hàng đầu châu Á - Sự lựa chọn mua hàng thông minh của bạn, luôn có những chương trình khuyến mãi giảm giá ưu đãi cực hấp dẫn.
Danh sách các trung tâm Tin tức
Hotline: 19001267 Bấm số 1 (8h00 - 22h00)

Danh mục sản phẩm

Phân loại điện thoại di động

Hệ điều hành

Màn hình

Camera

Bộ vi xử lý

Kết nối

Chế độ bảo mật

Công nghệ chống nước

Bước sang thế kỷ 21, điện thoại di động đã trở thành một phần cuộc sống của con người hiện đại. Từ những cô bác dọn vệ sinh đến anh doanh nhân thành đạt hay các bạn trẻ học sinh, sinh viên đều có thể sở hữu cho mình ít nhất một chiếc điện thoại di động.

Không ngoa khi nói rằng chỉ cần một chiếc điện thoại di động có kết nối Internet, cả thế giới sẽ nằm trong tầm tay bạn. Chiếc điện thoại di động ngày nay không chỉ đơn thuần phục vụ nhu cầu liên lạc giữa con người với nhau mà còn là một công cụ học tập, làm việc và giải trí không thể thiếu của mỗi cá nhân.

Xuất phát từ nhu cầu ngày càng cao của các công dân hiện đại, thị trường điện thoại di động vì thế cũng phát triển không ngừng với tốc độ vũ bão. Giờ đây việc lựa chọn một chiếc điện thoại di động không còn quá khó khăn. Chỉ cần dành ra khoảng 15 phút tìm kiếm thông tin trên mạng, bạn sẽ có thể tìm thấy ngay một "chú dế yêu" phù hợp với nhu cầu, sở thích và túi tiền của bản thân.

Để tìm được một chiếc điện thoại di động ưng ý, bạn cần phải xem xét các yếu tố nào? Quyết định lựa chọn "người bạn đồng hành" với mình sẽ càng trở nên dễ dàng hơn sau khi bạn tham khảo những thông tin hữu ích sau

Hiện nay trên thị trường, điện thoại di động có rất nhiều thương hiệu, kiểu dáng… nhưng chung quy tất cả chúng đều được phân thành 2 loại chính: điện thoại phổ thông và điện thoại thông minh.

- Điện thoại phổ thông (feature phone):

Là loại điện thoại không chạy hệ điều hành mà chỉ được cài sẵn một nền tảng đặc trưng nhất định của hãng. Trước đây, điện thoại phổ thông chỉ có thể điều khiển bằng các phím chức năng. Sau này, chúng đã được hỗ trợ thêm màn hình cảm ứng, đồng thời tích hợp thêm các tính năng giải trí cơ bản như duyệt web, nghe nhạc, mang đến nhiều lựa chọn tiện ích hơn cho người dùng.

Ưu điểm của dòng điện thoại này là giá thấp, dễ sử dụng, pin lâu… và cực kỳ bền.

- Điện thoại thông minh (smartphone):

Là những chiếc điện thoại hoạt động dựa trên nền tảng một hệ điều hành tương tự máy vi tính, laptop... Ngoài các chức năng nghe gọi, nhắn tin cơ bản, chúng còn sở hữu màn hình cảm ứng độ phân giải cao, máy ảnh, trình duyệt web, bộ nhớ lưu trữ, tính năng đồng bộ hóa dữ liệu các thiết bị khác… Với đặc tính "thông minh" như tên gọi, những chiếc smartphone đảm bảo người dùng có thể trải nghiệm các tính năng của chúng một cách nhanh chóng và tiện lợi nhất.

Ưu điểm của điện thoại thông minh là hỗ trợ cảm ứng nhanh và nhạy, màn hình lớn cho khả năng hiển thị tốt, kết nối đa dạng, hoạt động đa nhiệm... Tuy nhiên, giá thành của chúng tất yếu đắt hơn so với các dòng điện thoại phổ thông.

1. Android

Hệ điều hành Android của Google là hệ điều hành phổ biến nhất hiện nay. Phần lớn các nhà sản xuất điện thoại đình đám như Samsung, ASUS, OPPO, Sony, HTC, Lenovo, LG, Huawei, Obi, Motorola, Mobiistar đều sử dụng hệ điều hành Android cho các dòng smartphone của mình.

2. iOS

Hệ điều hành iOS là “đứa con cưng” của hãng Apple. Do tính độc quyền, iOS chỉ được ứng dụng trên các thiết bị của "quả táo cắn dở" như iPhone, iPad, iPod Touch...

3. Windows Phone

Windows Phone là hệ điều hành smartphone của hãng Microsoft, được người dùng đánh giá cao về giao diện tươi mới cùng các ứng dụng và tính năng gần gũi. Tương tự iOS, hạn chế của Windows Phone là chỉ chạy trên các dòng điện thoại của “cha đẻ” Microsoft.

4. BlackBerry

Hệ điều hành di động độc quyền cùng tên của BlackBerry do hãng phát triển riêng cho dòng sản phẩm cầm tay của mình. Điện thoại BlackBerry phần lớn được sử dụng bởi các người dùng doanh nghiệp nhờ dễ dàng truy cập vào e-mail, tin nhắn văn bản và tính bảo mật rất cao.

1. Kích thước màn hình

Kích thước màn hình là một trong những tiêu chí đầu tiên mà người dùng quan tâm khi chọn mua điện thoại di động. Tùy theo nhu cầu sử dụng và sở thích, bạn có thể chọn lựa kích thước màn hình điện thoại phù hợp cho mình.
- Dưới 4,5 inches: Những chiếc điện thoại di động này có ưu điểm là có ngoại hình nhỏ gọn, dễ cầm tay và có thể cất vào túi quần, túi áo.

- 4,5 - 5,4 inches: Màn hình điện thoại kích thước này cho khả năng hiển thị tốt nhưng người dùng vẫn có thể điều khiển máy bằng một tay dễ dàng.

- Từ 5,5 inches : Dòng điện thoại di động sở hữu màn hình kích thước lớn mang đến cho người dùng cảm giác như đang sử dụng một chiếc tablet, đặc biệt là khi trải nghiệm các tính năng giải trí.

2. Độ phân giải

Màn hình điện thoại di động được cấu tạo bởi nhiều điểm ảnh. Độ phân giải chính là tổng số điểm ảnh theo chiều ngang và dọc của màn hình. Ví dụ: Độ phân giải HD (1280×720 pixels) nghĩa là màn hình có 1280 điểm ảnh theo chiều ngang và 720 điểm ảnh theo chiều dọc.

- Độ phân giải thấp: WVGA (480 x 854 pixels) và qHD (960×540 pixels) thường dành cho điện thoại giá rẻ. Nếu chỉ dùng để nghe gọi, chọn một chiếc điện thoại độ phân giải thấp sẽ giúp bạn tiết kiệm chi phí.

- Độ phân giải trung bình: HD (1280×720pixels ) và Full HD(1920×1080 pixels) thường dùng cho một số điện thoại tầm trung. Theo một số khuyến cáo, người dùng nên dùng điện thoại Full HD vì đây đã là ngưỡng mà mắt người cảm nhận được chất lượng ảnh tốt nhất.

- Độ phân giải cao: 2K (2560×1440 pixels) và 4K (3840 x 2160 pixels) thường được trang bị cho những smartphone cao cấp. Người dùng có thể sử dụng độ phân giải này cho những trải nghiệm thực tế ảo.

1. Độ phân giải

Megapixel (MP) là đơn vị đo độ phân giải của camera. Giá trị MP được tính bằng tích độ rộng với chiều cao số lượng điểm ảnh và sẽ quy định kích thước bức ảnh chụp. Một MP tương ứng với một triệu điểm ảnh.

Trên lý thuyết, càng nhiều MP thì độ phân giải của ảnh càng lớn, chất lượng bức ảnh điện thoại chụp càng cao, càng mịn và nét.

>>>> Xem thêm: Độ phân giải camera quyết định chất lượng hình ảnh?.

2. Các chế độ chụp ảnh phổ biến

- HDR: Thường được dùng nhiều trong những bức ảnh phong cảnh, giúp cân bằng màu sắc để bức ảnh trở nên hài hòa hơn. Những mảng quá tối sẽ được cân chỉnh cho sáng hơn và ngược lại.

- Panorama: Đây là phương pháp chụp ảnh góc rộng theo chiều ngang, thường được sử dụng khi khung cảnh quá rộng mà camera không thể thu được toàn bộ trong một bức ảnh đơn thuần. Chế độ chụp này cho phép chúng ta di chuyển camera theo phương ngang để ghép nhiều tấm ảnh với nhau, tạo nên một bức ảnh toàn cảnh không bị mất chi tiết.

- Siêu HD (Ultra HD): Chế độ này giúp chụp nhiều tấm ảnh liên tiếp để cho ra một bức ảnh có độ phân giải cao, làm hình ảnh rõ nét và chi tiết hơn so với chế độ thường.

- Chế độ thủ công (Manual mode): Người dùng có thể cân chỉnh bằng tay tất cả những thông số như độ nhạy sáng ISO, cân bằng trắng, bộ lọc màu... Ở môi trường có ánh sáng phức tạp, chế độ tự động sẽ hoạt động không hiệu quả, lúc này chế độ "thủ công" sẽ là lựa chọn tối ưu hơn.

- Chụp ảnh phơi sáng: Dùng để chụp ảnh phong cảnh/ tĩnh vật ban đêm, trong môi trường thiếu sáng để thu được nhiều ánh sáng và tạo ra những tấm ảnh nghệ thuật.

- Chụp Macro: Là chế độ chụp ảnh ở cự ly rất gần, mang đến hình ảnh rõ nét và chi tiết về những vật thể kích thước nhỏ, đồng thời tạo hiệu ứng làm mờ hậu cảnh, giúp chi tiết ảnh được tập trung toàn bộ vào vật thế chính.

- Chế độ làm đẹp (selfie): Chế độ selfie sẽ làm cho da mặt của bạn trở nên mịn màng, khuôn mặt gọn gàng và trắng lên trông thấy, xóa đi những khuyết điểm như mụn, tàn nhan... giúp bạn có được một bức ảnh “tự sướng” lung linh không tưởng.

- Chụp ảnh bằng cử chỉ: Tính năng này giúp ích cho việc "tự sướng" thuận tiện hơn. Bạn chỉ cần làm động tác theo mẫu trước camera, điện thoại sẽ tự động chụp hình mà không cần phải chạm vào màn hình hoặc bấm bất kỳ phím nào.

3. Chức năng quay phim

Một chiếc điện thoại thông minh sẽ thật nhàm chán nếu như bạn chỉ sử dụng khả năng chụp ảnh mà bỏ quên chức năng quay phim để ghi lại những khoảnh khắc đáng nhớ bên những người thân yêu của mình.

Sau đây là một số chuẩn quay phim thông dụng trên điện thoại:

- Quay phim HD: Cho phép ghi lại hình ảnh và xuất ra file video có độ phân giải 720p, độ phân giải mặc định 1280x720.

- Quay phim Full-HD: Cho phép ghi lại hình ảnh và xuất ra file video có độ phân giải 1080p, độ phân giải mặc định là 1920x1080.

- Ngoài ra hiện tại có nhiều smartphone đã đạt chuẩn 4K Samsung Galaxy Note 4, Galaxy Note 5, Galaxy Note 7, Sony Xperia Z3, LG G3...

Trái tim của một chiếc smartphone là bộ vi xử lý (CPU). Nó cung cấp sức mạnh cho máy để xử lý các đa nhiệm khác như mở và chạy các ứng dụng đồ họa. Một bộ vi xử lý tốt giúp điện thoại hoạt động mạnh mẽ và chạy mượt mà. Chẳng hạn, bạn có thể chạy các ứng dụng trên điện thoại nhanh chóng.

Sau đây là một số bộ vi xử lý “khủng” nhất trên smartphone hiện nay:

- Qualcomm: Snapdragon 821, Snapdragon 820, Snapdragon 810...

- Apple: A10, A9, A8....

- Samsung: Exynos 8893, Exynos 8890, Exynos 7420...

1. Mạng

- GPRS (General Packet Radio Service) là dịch vụ truyền tải dữ liệu cho phép sử dụng các máy điện thoại di động thông thường trong mạng GSM để truy nhập Internet, MMS, email. Tốc độ truy cập lý tưởng là 171,2 kbps. Mạng di động 2G kết hợp với GPRS thường được gọi là "2.5G".

- Mạng 3G (Third-generation technology) là thế hệ thứ ba của chuẩn công nghệ điện thoại di động, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại (tải dữ liệu, gửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh...). Tốc độ cao hơn 2G và 2.5G.

- Mạng 4G (fourth-generation) là công nghệ truyền thông không dây thứ tư, cho phép truyền tải dữ liệu với tốc độ tối đa cao hơn rất nhiều so với 3G.

- Wi-Fi (Wireless Fidelity) là hệ thống mạng không dây sử dụng sóng vô tuyến, giống như điện thoại di động, truyền hình và radio. Nó truyền và phát tín hiệu ở tần số 2.5 GHz hoặc 5GHz, cao hơn so với các tần số sử dụng cho điện thoại di động, các thiết bị cầm tay và truyền hình, cho phép tín hiệu mang theo nhiều dữ liệu hơn. Có 5 chuẩn Wi-Fi hiện nay: 802.11, 802.11 a/b , 802.11g, 802.11n , Wifi hotspot.

- Bluetooth là một chuẩn giao tiếp không dây có công suất thấp, tầm ngắn và giá thành thấp dùng công nghệ vô tuyến. Bluetooth được tạo ra để kết nối các thiết bị cá nhân (điện thoại di động, PC, chuột, bàn phím, tai nghe…) trong phạm vi giới hạn (khoảng 10m). Khác với kết nối hồng ngoại (IrDA), kết nối Bluetooth là vô hướng và sử dụng giải tần 2,4 GHz. Các phiên bản thường gặp là: Bluetooth 2.0 + EDR, Bluetooth 2.1 + EDR, Bluetooth 3.0.

- Ngoài ra còn có những mạng khác như CDMA, DLNA...

2. USB (Universal Serial Bus) là một chuẩn kết nối tuần tự trong máy tính, sử dụng để kết nối các thiết bị ngoại vi với máy tính. USB thường được thiết kế dưới dạng các đầu cắm cho các thiết bị tuân theo chuẩn plug-and-play với tính năng hot swap thiết bị (cắm và ngắt các thiết bị không cần phải khởi động lại hệ thống).

3. Các loại khác:

- GPS (Global Positioning System) là hệ thống dựa vào các vệ tinh toàn cầu để xác định vị trí trên trái đất. Vị trí cần được xác định được ghi nhận bởi thiết bị có tích hợp chip định vị GPS bất kì. Nó được ứng dụng rất nhiều trong các thiết bị GPS chuyên dụng, smartphone hay hệ thống dẫn đường trên xe hơi.

- HDMI (High-Definition Multimedia Interface) là một chuẩn kết nối kỹ thuật số có khả năng truyền tải video HD cũng như âm thanh chất lượng cao trên cùng một sợi cáp. Nó dùng chủ yếu cho những kết nối tới các thiết bị cần độ phân giải cao như đầu ghi DVD HD hay HDTV.

1. Bảo mật cơ bản

- Mật mã: Bảo mật bằng mật mã được hia làm 2 loại chính là mật mã số (PIN) và mật mã chữ lẫn số (Password). Ưu điểm là khả năng bảo mật cao, khó bị phá bỏ, tuy nhiên dễ quê mật khẩu.

- Mẫu hình: Loại bảo mật này bạn chỉ cần vẽ một mẫu hình trước để mở khóa. Ưu điểm là dễ thao tác và dễ nhớ, nhưng bạn phải cẩn thận vì dễ bị người khác nhìn thấy.

- Khuôn mặt: chế độ bảo mật này sẽ kích hoạt camera để nhận diện khuôn mặt của bạn cho việc mở khóa. Tính năng này khá thú vị, không phải thao tác nhiều, nhưng khả năng bảo mật kém và người khác có thể dùng hình bạn để mở khóa.

2. Bảo mật bằng vân tay

Với bảo mật này, bạn chỉ cần đặt ngón tay lên đầu đọc vân tay của điện thoại, máy sẽ tự nhận dạng dấu vân tay và mở khóa màn hình. Phương pháp này có tính bảo mật rất cao, khó bị làm giả, nhưng ngón tay bị ướt sẽ không mở khóa được.

3. Bảo mật quét mống mắt

Để sử dụng bảo mật quét mống mắt, điện thoại sẽ sử dụng một cảm biến hồng ngoại để phân tích mắt của người dùng. Chế độ mới này được cho là độ bảo mật cao nhất ở thời điểm hiện tại, khó bị phá bỏ, tuy nhiên do là công nghệ mới nên chưa được áp dụng rộng rãi.

4. Bảo mật Smartlock

Smartlock là tính năng hỗ trợ với bảo mật cơ bản trên máy nhằm tăng tính tiện dụng. Chức năng chủ yếu là tự mở khoá khi nhận biết chủ máy đang sử dụng và khoá mật mã khi người lạ cố mở máy.

Trong những năm gần đây, tiêu chuẩn IP chống nước được tích hợp ngày càng nhiều trên smartphone. Chúng giúp người dùng có thể thực hiện các cuộc gọi ngoài mưa hay chụp hình dưới nước ở độ sâu nhất định.

1. Tiêu chuẩn IP trên smartphone là gì?

IP là tiêu chuẩn công bố bởi IETC (International Electro Technical Commision - Ủy ban Kỹ thuật điện tử Quốc tế). Trên điện thoại, tiêu chuẩn này phân loại và xếp hạng cấp bảo vệ chống bụi và nước (cấp IP).

2. Các dòng smartphone hiện nay có tiêu chuẩn IP

Hiện nay, có 3 thương hiệu điện thoại đã tích hợp chuẩn chống nước cho smartphone của mình như:

- Samsung: Galaxy Note 7, Galaxy S7, Galaxy S7 Edge, Galaxy S5, Galaxy S4 Active, Galaxy Xcover 2…

- Sony: Xperia Z5 Compact, Xperia Z3, Xperia Z3 Compact, Xperia Z2, Xperia Z1, Xperia M2 Aqua…

- HTC: One M8, Butterfly 2, Desire Eye…

- Apple: iPhone 7, iPhone 7 Plus…