Giờ phục vụ 8:00 - 22:00

Hệ điều hành laptop

Màn hình

Bộ vi xử lý

RAM

Ổ cứng

Cổng kết nối

Tuổi thọ Pin

Máy tính xách tay là một vật dụng không thể thiếu trong đời sống hiện đại. Ngày nay, bạn dễ dàng bắt gặp hình ảnh con người sử dụng laptop mọi lúc mọi nơi, thay vì chỉ ngồi một chỗ trước chiếc máy tính để bàn ở nhà, trong công ty hay tiệm net.

Laptop không chỉ là công cụ học tập, làm việc, giải trí mà còn được ví như "cánh cửa" mở ra cả thế giới tri thức cho người dùng. Với một chiếc máy tính xách tay kết nối Internet, mọi thứ dường như đều nằm trong tầm tay bạn.
Để mua một chiếc máy tính xách tay không khó khi mà trên thị trường hiện nay có rất nhiều thương hiệu cho bạn lựa chọn như Dell, HP, Acer, ASUS, Apple, Lenovo... cùng dãy giá và tính năng đa dạng phù hợp với nhiều đối tượng khác nhau.

Thế nhưng, chúng ta nên chọn loại laptop nào cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình trong một “rừng” thương hiệu, kiểu dáng, giá cả…? Hệ điều hành, bộ vi xử lý, màn hình, RAM , ổ cứng... yếu tố nào là thực sự quan trọng để bạn cần cân nhắc khi quyết định mua laptop? Hãy tham khảo ngay những thông tin bên dưới để tìm thấy câu trả lời!

Nếu xem bộ vi xử lý là “bộ não” thì hệ điều hành chính là “trái tim” của máy tính. Nó quản lý tất cả phần cứng và phần mềm và cho phép bạn tương tác với laptop một cách trực quan. 4 hệ điều hành phổ biến nhất cho máy tính là Microsoft Windows, Mac OS X, Chrome OS và Linux.

- Microsoft Windows

Microsoft Windows là hệ điều hành chiếm thị phần sử dụng cao nhất hiện nay nhờ tính thân thiện với người dùng và kho ứng dụng phong phú. Thêm vào đó, từ phiên bản 8 trở lên, Windows đã được thiết kế để hỗ trợ tốt cho các thiết bị màn hình cảm ứng.

- Mac OS X

Hệ điều hành Mac OS X hoạt động ổn định, giao diện thân thiện hướng tới người dùng và độ bảo mật cao. Tuy nhiên, Mac OS X không được sử dụng rộng rãi, chỉ có những chiếc máy tính của Apple mới có “đặc quyền” sử dụng nền tảng này.

- Chrome OS

Chrome OS là hệ điều hành do Google phát triển dựa vào trình duyệt web, hay nói cách khác là nó dựa trên công nghệ "điện toán mây". Chrome OS sử dụng được trên bất cứ nền tảng nào (Windows, Mac, Linux) và người dùng có thể truy cập đến các "thư mục" từ bên trong trình duyệt, lưu trữ tất cả tài liệu và các ứng dụng cần thiết, làm việc ngay cả khi không kết nối internet.

- Linux

Linux là hệ điều hành mã nguồn mở với các nhánh đa dạng như Ubuntu, Fedora, Linux Mint... Lợi thế của Linux là nền tảng mã nguồn mở và miễn phí, độ bảo mật cao, linh hoạt và hoạt động mượt mà trên các máy tính có cấu hình yếu.

1. Kích thước

Laptop thường có kích thước dao động từ 11 đến 17 inches. Một màn hình kích thước lớn sẽ lý tưởng hơn trong việc quan sát, chơi game, xem phim, chỉnh sửa hình ảnh… Nhưng hãy nhớ, màn hình lớn có thể làm tăng trọng lượng và công suất tiêu thụ của máy.

Gợi ý chọn laptop theo size màn hình:

- Dưới 12 inches: HP Pavilion X360 CONV 11-K026TU A/P, Apple Macbook Air MJVM2ZP/A, Macbook MK4M2SA/A, HP Elite X2 1012 G1 W9C59PA, Dell Inspiron 3158

- 13-14 inches: Laptop Lenovo IdeaPad 710S 13ISK, HP Pavilion X360, Dell Inspiron 5458, HP Pavilion AB151TX , ASUS P450LAV - WO158D

- 15 inches: Lenovo Ideapad 100 15IBD, ASUS K551LA - XX317H, Dell Inspiron 15-5548, HP Envy 15-K211TX-L1J71PA, HP 15 AC001TX

- Từ 17inches trở lên: Asus ROG GL752VW-T4163D, Acer Aspire E5-771G-501W, HP EliteBook 8770W, Dell Precision M6600, Dell Precision M6600

2. Độ phân giải

Độ phân giải màn hình là chỉ số các điểm ảnh hiển thị trên màn hình và thường được gọi là pixels. Các chỉ số này càng lớn thì màn hình hiển thị càng chi tiết.

Ví dụ: Độ phân giải Full HD (1920 x 1080 pixels) sẽ có 2073600 điểm ảnh tồn tại trên màn hình hay còn gọi ngắn gọn là 2.07 megapixels (1 megapixels = 1 triệu pixels).

Sau đây là một số độ phân giải thường xuất hiện trên laptop:

- HD (1366 x 768) là độ phân giải phổ biến nhất ở laptop, cho phép người dùng lướt web, check mail và sử dụng các phần mềm cơ bản.

- Full HD (1920 x 1080 pixels) thích hợp xem phim Blu-rays và chơi game.

- QHD (Quad HD) có mật độ điểm ảnh cao, lý tưởng để người dùng làm các công việc đồ họa, xem phim và chơi game.

- 4K Ultra HD sở hữu độ phân giải cao gấp 4 lần Full HD, cho hình ảnh sắc nét và sống động như thật.

3. Công nghệ màn hình

Thị trường laptop ngày càng phát triển kéo theo các cuộc chạy đua về công nghệ. Ngoài sự cạnh tranh về cấu hình, công nghệ màn hình cũng được chú trọng đầu tư hơn cả. Chính vì vậy, khi chọn mua laptop người dùng cần cân nhắc lựa chọn loại công nghệ màn hình cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình.

- Retina: Đây là công nghệ màn hình laptop tiên tiến nhất, thường được ứng dụng trên các dòng sản phẩm Macbook của Apple.

- TruBrite® TFT LED Backlit: TruBrite® là công nghệ mà Toshiba sử dụng để chống chói trên các màn hình LCD của notebook.

- Splendid Video Intelligent: Splendid Video Intelligent là công nghệ phần mềm của Asus và được áp dụng cho các sản phẩm laptop của mình.

- LED Backlit: Màn hình LED Backlit được sử dụng hầu hết trên các thiết bị laptop hiện nay.

- Active Matrix TFT Colour LCD: Active Matrix TFT Colour LCD là công nghệ màn hình đã bắt đầu được sử dụng trên laptop từ sau năm 2010. Nó cũng được dùng trên các laptop Notebook thế hệ mới của Acer.

- Acer CineCrystal LED Backlight: Cái tên nói lên tất cả, Cinecrystal là tên thương hiệu được Acer đặt cho công nghệ màn hình LCD LED Backlit mặt kính của mình.

- Triluminos Display: Triluminos Display là công nghệ đèn nền độc đáo của Sony cho phép tạo nên một mảng màu rộng lớn nhờ độ lọc màu tốt hơn, thường được dùng trên các dòng laptop của hãng này.

- HD BrightView LED Backlit: Là tên gọi mà HP gọi cho các màn hình laptop của mình. Bạn có thể dễ dàng tìm được trên các dòng máy tính xách tay HP.

- HD WLED TrueLife: Công nghệ màn hình WLED TrueLife là cụm từ được ghép bởi hai thành phần WLED và TrueLife, được dùng trên laptop Dell.

Được ví như bộ não của laptop, mỗi chiếc máy tính đều cần một bộ vi xử lý trung tâm để hoạt động, xử lý các chương trình vi tính và dữ kiện mà người dùng yêu cầu sau đó xuất ra thông tin người dùng mong muốn. Hầu hết các loại laptop hiện nay đều sử dụng bộ vi xử lý Intel hoặc ADM.

1. Intel

Intel là một trong những nhà sản xuất CPU lớn nhất và gần như độc quyền trong mảng PC và máy chủ trên toàn thế giới. Hiện nay, Intel phổ biến nhất là loạt bộ vi xử lý đa lõi Core ™:

- Core i7

Core i7 là bộ vi xử lý mạnh mẽ nhất của Intel tính đến thời điểm hiện tại. Ngoài công nghệ Turbo Boot giúp tăng tốc độ xử lý, nó còn được hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng luồng ( Hyper Threading Technology ) cho phép xử lý nhiều luồng dữ liệu hơn, thường được sử dụng cho laptop cao cấp, thích hợp với game thủ, những người làm công việc lien qua đến đồ họa.

- Core i5

Core i5 được trang bị công nghệ Turbo Boot giúp tự động “ép xung” – tăng tốc độ xử lý của nhân.Loại chip này mang đến hiệu quả sử dụng cao tính trên chi phí, thường được sử dụng trong các máy tính xách tay tầm trung, có cường độ xử lý nhiều.

- Core i3

Core i3 sử dụng cho những máy tính xách tay tầm trung trở xuống, đảm bảo xử lý tốt nhu cầu sử dụng bình thường của người sử dụng như xem mail, truy cập Internet, nghe nhạc, xem phim…

- Core M

Core M có hiệu năng cao và tiết kiệm pin là giải pháp tuyệt vời cho các thiết bị lai, tabet hay những dòng máy tính xách tay mỏng nhẹ như Macbook của Apple.

- Pentium

Pentium là dòng chip xử lý được Intel sản xuất với mục đích đạt được hiệu năng ổn định với mức giá phải chăng nhất. Dòng chip này thường được sử dụng trên các dòng máy có cấu hình tầm trung với mức bình dân.

- Celeron

Celeron là bộ xử lý cấp cơ bản của Intel cho các công việc tính toán cơ bản, như email, Internet và tạo tài liệu, thường được tích hợp trong các dòng laptop giá rẻ, bình dân.

2. AMD

AMD cũng là một nhà sản xuất lớn với giá cả hợp lý và được nhiều người lựa chọn sử dụng. Trong đó, AMD có 3 dòng vi xử lý phổ biến nhất là FX, A-Series và E- Series.

- FX: FX là dòng mạnh mẽ nhất của AMD, thích hợp cho dân chơi game và chạy đa nhiệm nặng.

- A10: Đây là dòng vi xử lý có 4 nhân cho tốc độ cao và mang đến hiệu quả xử lý đồ họa vượt trội.

- A8: Vi xử lý dòng A8 cũng như dòng A10 có 4 nhân, cải thiện hiệu năng đồ họa đểngười dùng nhập vai khi chơi game 3D.

- A6: A6 mang đến khả năng phát video mượt mà và chất lượng hình ảnh được nâng cao.

- A4: Vi xử lý A4 có hiệu suất đáp ứng tốt cho âm nhạc, hình ảnh và video.

- E-Series: Dòng E tương tự như bộ vi xử lý Celeron và Pentium của Intel. Đây là loại chip được tích hợp trên các thiết bị rẻ tiền, thường bị hạn chế về tốc độ, khả năng chạy đa nhiệm và chỉ thích hợp cho các tác vụ cơ bản như lướt web, email, xử lý văn bản.

RAM là bộ nhớ chính của máy tính và các hệ thống điều khiển, nơi điều hành, chương trình ứng dụng lưu trữ dữ liệu để CPU có thể nhanh chóng truy xuất. Nó đóng vai trò rất quan trọng, giúp bạn xử lý nhiều nhiệm vụ cùng một lúc.Tăng dung lượng RAM đồng nghĩa với giảm số lần CPU phải lấy dữ liệu từ HDD, đó là lý do dung lượng RAM càng lớn, tốc độ xử lý các chương trình trên máy tính càng nhanh và mượt mà.

Một chiếc laptop cơ bản tối thiểu cần 2GB, nhưng nếu cần làm những công việc liên quan đến đồ họa, hoặc chỉnh sửa hình ảnh, video, bạn nên sử dụng laptop RAM từ 6GB trở lên. Hầu hết các máy tính xách tay hiện nay được cài đặt sẵn 4GB đến 8GB và một số dòng thậm chí lên đến 32GB.

Ổ cứng là một thành phần quan trọng trong máy tính, nó liên quan đến tốc độ khởi động máy, tốc độ chép xuất dữ liệu của máy, độ an toàn của dữ liệu cá nhân để trên máy. Vì vậy mà khi mua laptop những thông số kỹ thuật của ổ cứng cũng đáng để bạn phải quan tâm đến. Ổ cứng hiện nay có 2 loại chính là: HDD và SSD (Solid State Drive).

- HDD (Hard Disk Drive)

HDD là ổ cứng truyền thống được sử dụng phổ biến nhất trong máy tính xách tay nhờ có mức giá rẻ và khả năng lưu trữ lớn. Tuy nhiên, nó làm tăng trọng lượng của laptop, tạo nhiệt và tạo tiếng ồn. Vì vậy, nếu bạn là ngời dùng phổ thông không cần phải dùng máy di chuyển nhiều và tốc tốc độ ghi khủng thì ổ cứng HDD là sự chọn lựa hoàn hảo.

- SSD (Solid State Drive)

Ngược với HHD, ổ cứng SSD có lợi thế về kích thước, tốc độ ghi dữ liệu vượt trội, ít tạo nhiệt và không tạo tiếng ồn, chính vì vậy nó thích hợp với người dùng thường xuyên di phải mang máy theo bên mình, cần cần tốc độ xử lý dữ liệu cao, làm lĩnh vực đồ hoạ hoặc kỹ sư. Tuy nhiên, SSD có mức giá khá cao, đắt hơn 6-7 lần so với ổ cứng truyền thống.

So với máy tính để bàn, laptop có nhiều khe cắm dùng để kết nối với thiết bị ngoại vi hơn. Hiểu rõ chức năng của các khe cắm này sẽ giúp bạn khai thác hết các tính năng của laptop.

- USB 2.0:

Dùng để kết nối các thiết bị ngoại vi gồm ổ USB, chuột, bàn phím, máy ảnhmáy nghe nhạc. Phần lớn các laptop hiện nay dùng đến cổng USB chuẩn 2.0 và có tốc độ truyền dữ liệu nhanh hơn khi thiết bị kết nối cũng hỗ trợ tốc độ đó.

- USB 3.0:

USB 3.0 có chuẩn giao tiếp tốc độ tốt hơn và quản lý năng lượng hiệu quả hơn USB 2.0. Đồng thời, nó còn có khả năng tương thích ngược với chuẩn USB 2.0, nhưng tốc độ bị giới hạn vì cổng USB 2.0 có tốc độ thấp hơn.

- USB Type-C:

USB Type-C là loại kết nối mới, kích thước nhỏ, hai đầu cắm USB-C đều giống nhau và cho phép kết nối đảo chiều, tốc độ truyền tải dữ liệu chuẩn USB 3.1 hiện nay, tối đa lên tới 10 Gbps, gấp đôi chuẩn 3.0 và tương đương với chuẩn Thunderbolt. Hơn thế nữa, USB Type-C cung cấp mức năng lượng cao hơn rất nhiều, đồng nghĩa với việc giúp tiết kiệm đáng kể thời gian truyền dữ liệu cũng như thời gian sạc pin cho các thiết bị.

- Thunderbolt:

Thunderbolt là chuẩn kết nối thiết và truyền tải dữ liệu sử dụng cáp quang với các thiết bị ngoại vi và màn chiếu. Tốc độ tối đa khi truyền dữ liệu lên đến 10Gbps (Gigabit/s), nhanh gấp đôi tốc độ chuẩn kết nối USB 3.0 và gấp 20 lần chuẩn USB 2.0.

- HDMI:

HDMI là giao diện đa phương tiện độ phân giải cao. Đây là chuẩn kết nối cho phép truyền tải hình ảnh, âm thanh từ những thiết bị nguồn (laptop, điện thoại…) sang thiết bị phát (TV, máy chiếu…) mà vẫn đảm bảo được độ phân giải cao.

- Media-card slots (khe cắm thẻ nhớ)

Media-card slots cho phép người dùng chuyển hình ảnh từ các máy ảnh kỹ thuật số hoặc máy quay sang laptop.

Các nhà sản xuất thường tuyên bố thời lượng pin laptop của họ dao động từ vài giờ đến 12 giờ hoặc nhiều hơn. Thực tế, thời gian sử dụng pin phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Nếu gia tăng sức mạnh xử lý, màn hình rộng và độ phân giải cao, tốc độ ổ cứng nhanh hoặc thêm ổ đĩa quang sẽ khiến pin mau hết hơn.